Xử Lý Nước Giếng
Trang chủ » Xử lý nước giếng khoan bị nhiễm phèn

Xử lý nước giếng khoan bị nhiễm phèn

Video lắp đặt hệ thống lọc nước giếng bị nhiễm phèn

 

9

Tầm quan trọng của xử lý nước giếng, lọc nước giếng

Nếu như chúng ta coi protein là một chất đặc hiệu của sự sống thì nước là môi trường không thể thiếu để cho sự sống phát triển. Do vậy, vấn đề xử lý nước giếng, lọc nước giếng khoan bị nhiễm phèn để có nguồn nước sạch sử dụng là cần thiết, LH: 0987313246 (Ks.Nghĩa). Nguồn nước hiện nay ngày càng ô nhiễm, nước sử dụng trong sinh hoạt và ăn uống ngày càng cạn kiệt. Vì vậy, cần tìm ra các công cụ cũng như giải pháp xử lý nước sạch sớm được thực hiện là vấn đề quan tâm của rất nhiều người trong chúng ta.

Công ty húng tôi nhận cung cấp và lắp đặt hệ xử lý nước nhiễm phèn, nước giếng khoan tại TPHCM ở tất cả các quận huyện trong thành phố và các tỉnh lân cận như Bình Dương, Long An, Đồng Nai, Vũng Tàu,…

  • Lắp đặt hệ thống xử lý nước nhiễm phèn sắt, canxi, magie,… tại nhà cấp nước sạch cho gia đình sinh hoạt.
  • Thi công, lắp đặt hệ thống lọc nước giếng khoan nhiễm phèn.
  • Cung cấp vật liệu lọc nước cát, sỏi, than hoạt tính, vật liệu ODM,…
  • Cung cấp bình lọc nước bằng nhựa PVC, cột lọc composite, bình lọc inox SS304.
  • Thay vật liệu lọc nước, vệ sinh hệ thống lọc nước giếng khoan.
  • Cải tạo bảo trì, sửa chữa hệ thống xử lý nước nhiễm phèn sau thời gian dài sử dụng.

Hệ thống xử lý nước giếng 50m3/h

14

Hệ thống lọc nước giếng 30m3/h

15

Có thể bạn quan tâm

Tầm quan trọng của nước

Nước đóng vai trò rất lớn trong sự sống hằng ngày của chúng ta mà không gì có thể thay thế được

– Tiêu hóa các chất dinh dưỡng trong thức ăn:

Các dịch tiêu hóa đều có chứa nước, nước bọt và dịch vị có tới 98% nước. Nhờ có nước mà các chất dinh dưỡng trong thức ăn trương phồng lên và hòa tan. Các men tiêu hóa trong môi trường nước xúc tác phản ứng thủy phân, biến các hợp chất đơn giản như đường glucose, acid amin.. hòa tan rồi hấp thu qua niêm mạc.

– Vận chuyển vật chất:

Nước có tác động lớn đến quá trình vận chuyển và trao đổi chất. Nhờ có hệ thống tuần hoàn, nước chảy đi khắp nơi trong cơ thể và mang theo các chất dinh dưỡng để cung cấp cho các tế bào sống. Mặt khác nó cũng chở đi các chất cặn bã từ tế bào đem đi đào thải ra ngoài các cơ quan bài tiết. Nước trong vòng tuần hoàn còn mang theo các kích thích tố để điều tiết hoạt động của các cơ quan trong cơ thể. Thú ở lứa tuổi càng nhỏ, quá trình trao đổi chất càng mạnh thì hàm lượng nước trong cơ thể càng cao. Trong cơ thể gia súc non, hàm lượng nước rất cao và giảm dần theo lứa tuổi tăng lên (Nước trong bào thai bê: 95%, trong cơ thể bê sơ sinh: 80%, trong cơ thể bò trưởng thành: 60%).

– Tham gia vào những phản ứng hóa học:

Ngoài nhiệm vụ là thành phần cấu tạo của tế bào cơ thể, là môi trường để tế bào hoạt động, nước còn là thành viên tham gia phản ứng hóa học. Những phản ứng sinh hóa học xảy ra dù trong hay ngoài tế bào cũng đều tiến hành trong dung môi là nước.

– Điều hòa áp suất thẩm thấu, thực hiện trao đổi chất giữa tế bào và dịch thể:

Nhờ có tính bán thấm của màng tế bào và sự phân bố không đồng đều của các chất điện giải, các chất hòa tan bên trong và bên ngoài tế bào, nước đi vào hay đi ra tạo áp lực thẩm thấu. Quá trình cân bằng này có ý nghĩa lớn trong việc trao đổi chất của tế bào và dịch thể.

– Giữ thể hình sinh vật ổn định:

Nước trong tế bào làm cho tế bào phồng to, nhờ vậy mà giữ được thể hình con vật. Mặt khác nước rất dễ chuyển dịch nên làm cho cơ thể có tính đàn hồi, giảm nhẹ tác dụng cơ học vào cơ thể. Sự già cỗi khô héo thực chất là quá trình mất nước của tế bào. Thú tiêu chảy hay bị stress nhiệt có thể làm cho tế bào mất nhiều nước.

– Làm giảm tác dụng ma sát:

Giữa 2 khớp nối trong cơ thể có bao dịch khớp, nhờ loại dịch này mà khi cơ thể vận động làm giảm tác dụng ma sát.

– Tham gia tích cực trong quá trình điều tiết thân nhiệt:

Người ta tính cứ 1 gam nước trên da khi bay hơi đi thì mang theo 580 calo. Nhờ vậy mà khi cơ thể sản sinh nhiệt thặng dư được thải ra ngoài ngay khi thời tiết nóng bức, không làm gia tăng thân nhiệt. Điều này có thể quan sát rõ khi trời nóng thì thú uống nước nhiều và thải nhiều nước.

1

 ➡ ➡ ➡ Vì vậy nguồn nước giếng cung cấp sinh hoạt và ăn uống hằng ngày cho chúng ta, nếu không đảm bảo nó sẽ ảnh hưởng rất lớn các đến chức năng trong cơ thể cũng như các vấn đề khác liên quan đến nước. Do đó xử lý nước giếng để có nguồn nước đảm bảo sức khỏe con người là việc làm thiết thực cần được thực hiện càng sớm càng tốt

Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước giếng

5

Thuyết minh quy trình công nghệ 

Đầu tiên nước cấp sẽ được chứa tại bể chứa nước nguồn. Bể này được thiết kế thành 3 ngăn với thể tích 100 m3.

  • Ngăn 1: Ngăn lắng. Tại đây xảy ra quá trình lắng tách pha các cặn lơ lửng có trong nước. Phần cặn lơ lửng được lắng xuống đáy bể nhờ trọng lực và được bơm định kỳ xả ra ngoài nhờ bơm chìm. Phần nước trong được thu vào ống dẫn tự chảy qua ngăn tiếp theo.
  • Ngăn 2: Ngăn lọc cát. Chứa lớp vật liệu lọc gồm cát, sỏi nhằm loại bỏ các chất rắn lơ lửng, bùn,… mà ở ngăn lắng không thể loại bỏ hết. Nước đi từ trên xuống dưới đáy bể qua lớp vật liệu lọc. Tại bề mặt lớp vật liệu các chất dơ được giữ lại nhờ lớp vật liệu lọc này và sẽ được rửa ngược xả bỏ định kì nhờ bơm rửa ngược. Quá trình này được vận hành bằng tay. Nước sạch sau lọc được thu vào ống dẫn tự chảy qua ngăn tiếp theo.
  • Ngăn 3: ngăn chứa nước cấp. Nhằm mục đích chứa nước cấp, tạo điều kiện thuận lợi trung chuyển nước qua hệ thống lọc nước giếng phía sau, bắt đầu cho giai đoạn 2 của quá trình xử lý nước giếng.

7

Nhằm tăng tính linh động về mặt vận hành và bảo trì, với công suất sử dụng 50 m3/h, hệ thống xử nước giếng giai đoạn này được thiết kế theo mô hình 2 dây chuyền độc lập, vận hành song song với nhau. Mỗi dây chuyền có công suất xử lý 25 m3/h. Mô hình này mang lại một số ưu điểm sau:

  • Có thể tùy chỉnh công suất theo chế độ vận hành của toàn bộ hệ thống hệ xử lý (1 hoặc 2 dây chuyền hoạt động) theo nhu cầu sản xuất của nhà máy.
  • Không cần ngưng toàn bộ hệ thống để bảo trì, sữa chửa mà chỉ cần xử lý từng dây chuyền một.

4

Mỗi dây chuyền công nghệ xử lý nước giếng hoạt động như sau:

Nước từ Bể chứa nước cấp sẽ được 2 bơm cấp luân phiên hoạt động bơm qua thiết bị lọc có kích thước lọc 10 micron nhằm loại bỏ các tạp chất có trong nguồn nước với kích thước >10 micron. Sau đó nước tiếp tục bơm qua thiết bị lọc thô và thiết bị khử mùi ACF nhằm loại bỏ các mùi vị lạ có trong nước, phèn, kim loại nặng và tạp chất cặn bẩn có trong nước. Sau đó nước sẽ được dẫn qua thiết bị làm mềm để khử các ion Ca2+, Mg2+

Thiết bị lọc thô

16

Thiết bị khử mùi ACF

19

8

Sau một thời gian sử dụng tại các cột lọc sẽ đóng lớp cặn trên bề mặt của lớp vật liệu lọc. Do đó chế độ rửa ngược, rửa xuôi định kì cho từng cột lọc cần được thực hiện thông qua van 3 ngã đặt tại mỗi cột. Riêng cột làm mềm có thêm chế độ tái sinh nhằm tái tạo khả năng làm mềm của hạt nhựa. Do đó, bồn muối được pha sẵn cho thiết bị này cũng phải được thực hiện trước mỗi lần tái sinh.

13

Để tiếp tục quá trình xử lý nước giếng nước được đi qua thiết bị lọc tinh. Nhằm đảo bảo chất lượng nước đầu ra, tại đây thiết bị lọc được gắn lõi lọc với kích thước 01 micron. Nước sạch sau cùng được loại bỏ vi khuẩn độc hại nhờ 2 bơm định lượng hoạt động luân phiên bơm hóa chất khử trùng trực tiếp lên đường ống, cuối quá trình nước được dẫn vào bể chứa nước sạch (có thể tích 100 m3, thời gian lưu khoảng 2 giờ).

11